Trang thông tin điện tử

KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
TỈNH PHÚ YÊN

Phu Yen startup

Nguồn video VTV

Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
tỉnh phú yên đến 2025

MỤC TIÊU

Triển khai, cụ thể hóa các mục tiêu nội dung Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Đề án 844) phù hợp với điều kiện và thực tiễn của tỉnh; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp và hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên

Năm 2019

Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên.

Đến 2020

Hỗ trợ ít nhất 01 dự án khởi nghiệp; 04 doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, tổ chức khởi nghiệp.

Đến 2025

Hỗ trợ ít nhất 03 dự án khởi nghiệp; 08 doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, tổ chức khởi nghiệp.

TIN TỨC & SỰ KIỆN

Các thông tin và hoạt động mới nhất về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Phú Yên

Startup công nghệ Việt Nam được miễn thuế 4 năm và giảm 50% cho 9 năm tiếp theo
Nâng cao kiến thức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Hội thảo “Thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo”
Đổi mới tư duy và điều chỉnh đối sách về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phù hợp với xu thế tiến bộ
Khai mạc Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam 2018 “Khởi nghiệp sáng tạo – kết nối toàn cầu”
previous arrow
next arrow
Slider

HỘI THI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH PHÚ YÊN 2019

HỘI THI KHỞI NGHIỆP

Vòng sơ khảo: từ ngày 16/8/2019 – 15/9/2019.

⇒ 10 sản phẩm, dự án xuất sắc sẽ được chọn để tham gia vòng chung kết.

Vòng chung kết: 16/9/2019 – 15/10/2019

             ⇒ Đại diện tác giả của hồ sơ được lựa chọn từ vòng sơ khảo sẽ thuyết trình trước Hội đồng Giám khảo, các nhà đầu tư, khán giả tại vòng chung kết.

Tổng kết và trao giải thưởng:  11/2019

2500000 đ
01 Giải nhất
2000000 đ
02 giải nhì
1500000 đ
02 giải ba
1000000 đ
05 giải khuyến khích

Ý TƯỞNG KÊU GỌI ĐẦU TƯ

THƯ VIỆN

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

Một số hình ảnh hoạt động Kế hoạch triển khai Đề án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên đến năm 2025

HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Các chương trình, đề án, dự án nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổ mới sáng tạo.

Đề án Phát triển thị trường và doanh nghiệp KHCN tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Xúc tiến phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN; Hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN; Hỗ trợ cho các doanh nghiệp KH&CN; Hỗ trợ tìm kiếm thông tin về công nghệ, chuyển giao công nghệ để phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN

Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2017 - 2020


Tuyên truyền, đào tạo về tạo lập, quản lý bảo hộ tài sản trí tuệ; hỗ trợ xác lập, khai thác bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân; hỗ trợ các sản phẩm đã xác lập quyền sở hữu trí tuệ.

Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Hỗ trợ DN sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, ưu tiên của tỉnh, xây dựng và thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất.

VĂN BẢN, CHÍNH SÁCH

THAM GIA KHỞI NGHIỆP

KẾT NỐI CÁC CỔNG KHỞI NGHIỆP KHÁC

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢN TIN

Bạn muốn khởi nghiệp? Đăng ký nhận bản tin của chúng tôi để đọc tin tức mới nhất

viTiếng Việt
en_USEnglish viTiếng Việt

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Đề án Phát triển thị trường và doanh nghiệp

 khoa học và công nghệ tỉnh Phú Yên đến năm 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN-

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

Căn cứ Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

Căn cứ Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 60/TTr-SKHCN ngày 25/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Phú Yên đến năm 2020.

Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện Đề án này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

        KT. CHỦ TỊCH

       PHÓ CHỦ TỊCH

               Đã ký

     Phan Đình Phùng

Chi tiết tập tin đề án: tải tập tin

Chi tiết chương trình: tải tập tin

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án: Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Phú Yên đến năm 2020.
2. Thuộc chương trình: Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
  1. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
  2. Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ
  3. Phạm vi, đối tượng của dự án

- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh Phú Yên;

- Các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban quản lý khu kinh tế; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức tư vấn có liên quan.

  1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến 2020.
  2. Giải thích thuật ngữ

- Năng suất: Là mối quan hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để hình thành đầu ra đó.

- Chất lượng: Là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan.

- Năng suất các yếu tố tổng hợp (Total Factor Productivity: TFP): Là khái niệm về một biến số trong kinh tế học, giải thích việc các nhân tố đầu ra không phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào truyền thống như nhân công và nguồn vốn. Cụ thể TFP phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức - kinh nghiệm- kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý... Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn. (Cách gọi khác của TFP là MFP – Multi factor productivity).

7.1. Các hệ thống quản lý

- ISO 9001 (International Organization for Standardization): Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi loại hình tổ chức/doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định và thường xuyên nâng cao sự thoả mãn của khách hàng. 

- ISO/IEC 17025: Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.

- ISO 22000: Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm nhằm quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng.

- HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn. Hệ thống quản lý mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất.

- GMP (Good Manufacturing Practices): Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

- OHSAS 18001 (Occupational Health and Safety Assessment Series): Hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp.

- ISO 31000: Hệ thống quản lý rủi ro, áp dụng đối với doanh nghiệp có nhu cầu xác định và kiểm soát các tác động nhằm hạn chế xảy ra rủi ro đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ…

- ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường nhằm đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức, giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.

7.2. Các mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng

- 5S: Là một công cụ cải tiến năng suất chất lượng nhằm tạo nên và duy trì một môi trường làm việc thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả tại mọi vị trí làm việc.

- Kaizen: Là một công cụ trong quản lý được áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc, mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giảm chi phí hoạt động.

- SPC (Statistical Process Control): Phương pháp kiểm tra chất lượng trong những quy trình công nghệ. Đó là một tập hợp những phương pháp sử dụng công cụ thống kê như giá trị trung bình, độ dao động và những công cụ khác để nhận diện mức độ được quan sát của các quá trình.

- KPI (Key Performance Indicator): Chỉ số đánh giá thực hiện công việc.

-TPM (Total Productive Maintenaince): Duy trì năng suất tổng thể.
Việc thực hiện TPM nhằm tối đa hóa hiệu suất thiết bị, nâng cao năng suất với một hệ thống bảo trì được thực hiện trong suốt vòng đời của thiết bị, đồng thời nâng cao ý thức và sự hài lòng với công việc của người lao động.

- Balanced scorecard (thẻ điểm cân bằng): Là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược. Được sử dụng tại các tổ chức kinh doanh, phi lợi nhuận và chính phủ nhằm định hướng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra.

- CRM (Customer Relationship Management): Quản lý quan hệ khách hàng, là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc…nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.

- Lean Six Sigma: Mô hình quản lý kết hợp có chọn lọc giữa phương pháp sản xuất tinh gọn và phương pháp quản lý nhằm cải thiện các quy trình sao cho các vấn đề khuyết tật và lỗi không xảy ra.

 

Để xem chi tiết đề án, vui lòng tải về tập tin: tập tin đề án

CỔNG THÔNG TIN KHỞI NGHIỆP QUỐC GIA
  1. Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia 
  2. Trang thông tin Đề án 844
  3. Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Quốc gia (Techfest Vietnam)
TRANG THÔNG TIN KHỞI NGHIỆP TRONG TỈNH
  1. Trường Đại học Phú Yên
  2. Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
  3. Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên
  4. Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp và Đổi mới sáng tạo – Trường Cao đẳng Công Thương Miền Trung
  5. Trường Cao đẳng Nghề Phú Yên
CỔNG THÔNG TIN KHỞI NGHIỆP TRONG NƯỚC
  1. Cổng thông tin khởi nghiệp Trung ương Đoàn
  2. Cổng thông tin khởi nghiệp VCCI
  3. Cổng thông tin khởi nghiệp Hà Nội
  4. Cổng thông tin khởi nghiệp Tp Hồ Chí Minh
  5. Cổng thông tin khởi nghiệp Đà Nẵng
  6. Cổng thông tin khởi nghiệp Hải Phòng
  7. Cổng thông tin khởi nghiệp Quảng Nam
  8. Cổng thông tin khởi nghiệp Bình Định
  9. Cổng thông tin khởi nghiệp Đắk Lắk
  10. Cổng thông tin khởi nghiệp Sóc Trăng
  11. Cổng thông tin khởi nghiệp Bến Tre
  12. Cổng thông tin khởi nghiệp Đại học Vinh
  1. Cổng thông tin khởi nghiệp Singapore
  2. Cổng thông tin khởi nghiệp Ấn Độ